Container parts
Menu

Kích thước tiêu chuẩn ISO của Container

By In On Tháng Ba 23, 2015


Trước đây việc vận chuyển hàng hóa rất đa dạng trong khâu đóng gói như: đai, thùng gỗ, pallet. Kể từ khí Malcolm McLean chuẩn hóa việc đóng gói vận chuyển hàng hóa bằng thùng chứa kim loại gọi là Container – công tai nơ vào năm 1930, thì ngành vận tải hàng hóa được thay đổi diện mạo mới, nanh gọn hơn, tiện lợi hơn. Đồng thời Container cũng được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO
McLean giải thích rằng trong khi ngồi ở cầu cảng chờ hàng hóa ông đã chở đến để xếp lên tàu, ông nhận ra rằng thay vì xếp hay dỡ toa chở hàng thì các toa chở hàng này tự chúng (với một vài thay đổi nhỏ) sẽ là côngtenơ được vận chuyển.

Ngày nay, khoảng 90% hàng hóa được đóng trong các côngtenơ và được xếp lên các tàu chuyên chở thành từng cụm. Hơn 200 triệu côngtenơ được chuyên chở hàng năm.
Việc sử dụng rộng rãi của các côngtenơ tiêu chuẩn ISO đã ảnh hưởng tới việc thay đổi trong các tiêu chuẩn vận tải, chủ yếu là việc thay đổi các phần tháo lắp được của xe tải hay các phần trao đổi thành các phần có cùng kích thước và hình dạng (mặc dù không cần thay đổi công suất), và nó đã thay đổi toàn bộ việc sử dụng rộng rãi khắp thế giới của các thùng pallet vận tải cho phù hợp với côngtenơ ISO hay các xe tải thương mại.

Container hàng (tiếng Anh: container) theo tiêu chuẩn ISO để có thể sắp xếp trên các tàu container, to axe lửa hay xe chuyên dụng côngtener. Conatiner chứa hàng được chuẩn hóa là 20 ft (6,1 m), 40 ft (12,2 m) và 45 ft (13,7 m). Sức chứa côngtenơ (của tàu, cảng v.v.) được đo theo TEU (viết tắt của twenty-foot equivalent units trong tiếng Anh, tức “đơn vị tương đương 20 foot”). TEU là đơn vị đo của hàng hóa được côngtenơ hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích). Phần lớn các côngtenơ ngày nay là các biến thể của loại 40 ft và do đó là 2 TEU. Các côngtenơ 45 ft cũng được tính là 2 TEU. Hai TEU được quy cho như là 1 FEU, hay forty-foot equivalent unit. Các thuật ngữ này của đo lường được sử dụng như nhau. Các côngtenơ cao (“High cube”) có chiều cao 9,5 ft (2,9 m), trong khi các côngtenơ bán cao, được sử dụng để chuyên chở hàng nặng, có chiều cao là 4,25 ft (1,3 m).

Côngtenơ 20′Côngtenơ 40′Côngtenơ cao 45′
Anh-MỹMétAnh MỹMétAnh-MỹMét
Kích thước
ngoài
dài19′ 10½”6,058 m40′ 0″12,192 m45′ 0″13,716 m
rộng8′ 0″2,438 m8′ 0″2,438 m8′ 0″2,438 m
cao8′ 6″2,591 m8′ 6″2,591 m9′ 6″2,896 m
Kích thước
trong
dài18′ 10 5165,758 m39′ 5 456412,132 m44′ 4″13,556 m
rộng7′ 8 19322,352 m7′ 8 19322,352 m7′ 8 19322,352 m
cao7′ 9 57642,385 m7′ 9 57642,385 m8′ 9 15162,698 m
Độ mở cửarộng7′ 8 ⅛″2,343 m7′ 8 ⅛″2,343 m7′ 8 ⅛″2,343 m
cao7′ 5 ¾″2,280 m7′ 5 ¾″2,280 m8′ 5 49642,585 m
Dung tích1.169 ft³33,1 m³2.385 ft³67,5 m³3.040 ft³86,1 m³
T.L tổng cộng tối đa52.910 lb24.000 kg67.200 lb30.480 kg67.200 lb30.480 kg
Trọng lượng rỗng4.850 lb2.200 kg8.380 lb3.800 kg10.580 lb4.800 kg
Trọng tải rỗng48.060 lb21.600 kg58.820 lb26.500 kg56.620 lb25.680 kg

Phụ tùng container

Bài viết này có sẵn trong: English


About the Author

admin

2 Bình luận

  • Joseph 4 NăM AGO

    Thanks a ton for your post. I’d like to write my opinion that the expense of car insurance will vary from one insurance plan to another, since there are so many different facets which bring about the overall cost. For example, the brand name of the car will have a siinnficagt bearing on the price. A reliable older family automobile will have an inexpensive premium over a flashy racecar.

    Trả lời

Trả lời admin Hủy

Pre-made Skins

Here you can see the pre-made skins for Vertikal. Vertikal is a true high quality and clean multi-purpose theme which will fit for any business and websites.

Please take a look at these demos. We believe Vertikal will suit for you and you will love it as much as we do...